Can Chi là hệ thống đếm thời gian của phương Đông, ghép 10 Thiên Can với 12 Địa Chi thành một vòng 60 tên gọi, dùng cho năm, tháng, ngày và giờ. Chẳng hạn, năm 2026 là năm Bính Ngọ, và ngày 5/11/2026 là ngày Quý Mùi, tháng Mậu Tuất, năm Bính Ngọ.

Hầu hết bài viết về Can Chi chỉ dạy cách tính năm. Bài này đi xa hơn: hướng dẫn tính cả tháng, ngày, giờ, cho bạn một công thức Excel để tra ngày, và trả lời một câu hỏi ít được nói rõ: vì sao cùng một người có thể mang hai tuổi khác nhau tùy theo cách tính.

Thiên Can và Địa Chi là gì?

Thiên Can gồm 10 yếu tố, Địa Chi gồm 12 yếu tố, mỗi yếu tố đều mang tính dương hoặc âm xen kẽ nhau. Địa Chi chính là 12 con giáp quen thuộc.

Thứ tự Thiên Can Địa Chi Con giáp ở Việt Nam Tính
1 Giáp Tý Chuột Dương
2 Ất Sửu Trâu Âm
3 Bính Dần Hổ Dương
4 Đinh Mão Mèo Âm
5 Mậu Thìn Rồng Dương
6 Kỷ Tỵ Rắn Âm
7 Canh Ngọ Ngựa Dương
8 Tân Mùi Dê Âm
9 Nhâm Thân Khỉ Dương
10 Quý Dậu Gà Âm
11   Tuất Chó Dương
12   Hợi Lợn Âm

Điều ít người biết là Can Chi ban đầu không dùng để đếm năm mà để đếm ngày. Theo các tổng hợp lịch sử, thời nhà Thương khoảng năm 1100 trước Công nguyên, các giáp cốt đã ghi ngày bằng Can Chi. Phải đến khoảng thế kỷ 3 trước Công nguyên, người ta mới bắt đầu dùng nó cho năm.

Vì sao vòng Can Chi là 60 mà không phải 120?

Nếu ghép tự do 10 Can với 12 Chi, ta sẽ có 120 tổ hợp. Nhưng vì Can và Chi cùng tiến từng bước một, Can dương chỉ gặp Chi dương, Can âm chỉ gặp Chi âm. Vì thế chỉ có 60 tổ hợp xuất hiện, và sau 60 bước vòng lại quay về Giáp Tý.

Từ đây có một mẹo kiểm tra rất nhanh: nếu Can và Chi khác tính âm dương thì tổ hợp đó không tồn tại. Ví dụ, không có năm Giáp Sửu, vì Giáp là dương còn Sửu là âm. Không có năm Bính Mão hay Canh Mùi. Nếu thấy một nguồn nào ghi như vậy, chắc chắn nguồn đó đã sai.

Bảng Lục thập hoa giáp 60 năm

Vòng 60 tên gọi được gọi là Lục thập hoa giáp. Bảng dưới đây ghi năm tương ứng trong vòng hiện tại, bắt đầu từ Giáp Tý 1984. Muốn tìm năm khác, chỉ cần cộng hoặc trừ 60: chẳng hạn năm 1924 và 2044 cũng là Giáp Tý.

Giáp Tý
1984
Giáp Tuất
1994
Giáp Thân
2004
Giáp Ngọ
2014
Giáp Thìn
2024
Giáp Dần
2034
Ất Sửu
1985
Ất Hợi
1995
Ất Dậu
2005
Ất Mùi
2015
Ất Tỵ
2025
Ất Mão
2035
Bính Dần
1986
Bính Tý
1996
Bính Tuất
2006
Bính Thân
2016
Bính Ngọ
2026
Bính Thìn
2036
Đinh Mão
1987
Đinh Sửu
1997
Đinh Hợi
2007
Đinh Dậu
2017
Đinh Mùi
2027
Đinh Tỵ
2037
Mậu Thìn
1988
Mậu Dần
1998
Mậu Tý
2008
Mậu Tuất
2018
Mậu Thân
2028
Mậu Ngọ
2038
Kỷ Tỵ
1989
Kỷ Mão
1999
Kỷ Sửu
2009
Kỷ Hợi
2019
Kỷ Dậu
2029
Kỷ Mùi
2039
Canh Ngọ
1990
Canh Thìn
2000
Canh Dần
2010
Canh Tý
2020
Canh Tuất
2030
Canh Thân
2040
Tân Mùi
1991
Tân Tỵ
2001
Tân Mão
2011
Tân Sửu
2021
Tân Hợi
2031
Tân Dậu
2041
Nhâm Thân
1992
Nhâm Ngọ
2002
Nhâm Thìn
2012
Nhâm Dần
2022
Nhâm Tý
2032
Nhâm Tuất
2042
Quý Dậu
1993
Quý Mùi
2003
Quý Tỵ
2013
Quý Mão
2023
Quý Sửu
2033
Quý Hợi
2043

Cách tính Can Chi của năm

Cách tính này rất đơn giản, không cần học thuộc bảng 60 tên.

Tìm Can theo chữ số cuối của năm:

Số cuối 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Can Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ

Tìm Chi bằng số dư khi chia năm cho 12:

Số dư 0 1 2 3 4 5
Chi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu
Số dư 6 7 8 9 10 11
Chi Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi

Ví dụ với năm 2026: số cuối là 6 nên Can là Bính; 2026 chia 12 dư 10 nên Chi là Ngọ. Vậy năm 2026 là Bính Ngọ. Thử với năm 1975: số cuối là 5 nên Can là Ất; 1975 chia 12 dư 7 nên Chi là Mão, tức Ất Mão.

Lưu ý cách tính này là theo năm dương lịch, nên sẽ sai với những người sinh đầu năm, trước Tết. Phần về tuổi ở dưới sẽ giải thích rõ.

Cách tính Can Chi của tháng

Chi của tháng là cố định: tháng Giêng luôn là Dần, tháng 2 là Mão, và tiếp tục như vậy, đến tháng 11 là Tý, tháng Chạp là Sửu. Can của tháng phụ thuộc vào Can của năm. Quy tắc này thường được gọi là Ngũ Hổ Độn:

Can của năm Tháng Giêng là
Giáp hoặc Kỷ Bính Dần
Ất hoặc Canh Mậu Dần
Bính hoặc Tân Canh Dần
Đinh hoặc Nhâm Nhâm Dần
Mậu hoặc Quý Giáp Dần

Biết tháng Giêng rồi thì cứ đếm tiếp theo vòng 60. Năm 2026 là năm Bính, tháng Giêng là Canh Dần, nên tháng 2 là Tân Mão, tháng 3 là Nhâm Thìn, và đến tháng 9 là Mậu Tuất. Các trang lịch chúng tôi đối chiếu ghi tháng nhuận cùng Can Chi với tháng chính của nó, kèm chữ "nhuận". Bạn có thể đọc thêm về tháng này ở bài Tháng nhuận âm lịch là gì?

Cách tính Can Chi của ngày, kèm công thức Excel

Can Chi ngày chạy theo một vòng 60 ngày liên tục, không phụ thuộc tháng âm, tháng nhuận hay năm dương lịch. Theo các ghi chép lịch sử, vòng đếm này không bị gián đoạn từ ít nhất thời Xuân Thu, tức hơn 2.700 năm. Vì thế, chỉ cần biết một ngày mốc là tính được mọi ngày khác: cứ cách nhau 60 ngày thì Can Chi lặp lại. Ví dụ, ngày 5/11/2026 là Quý Mùi, nên 60 ngày sau, ngày 4/1/2027, cũng là Quý Mùi.

Tính tay khá mất công, nên chúng tôi rút gọn thành công thức dùng được trong Excel hoặc Google Sheets. Đặt ngày dương lịch ở ô A1 rồi dán công thức sau vào ô khác:

=CHOOSE(MOD(A1+8,10)+1,"Giáp","Ất","Bính","Đinh","Mậu","Kỷ","Canh","Tân","Nhâm","Quý")&" "&CHOOSE(MOD(A1+8,12)+1,"Tý","Sửu","Dần","Mão","Thìn","Tỵ","Ngọ","Mùi","Thân","Dậu","Tuất","Hợi")

Công thức này dựa trên việc Excel lưu ngày dưới dạng số. Chúng tôi đã kiểm tra quy tắc tính cho toàn bộ các ngày từ 1950 đến 2100, và đối chiếu một số ngày với các trang lịch: 3/11/2026 là Tân Tỵ, 5/11/2026 là Quý Mùi, 2/2/2030 là Mậu Thìn. Nếu Excel của bạn dùng dấu chấm phẩy để ngăn cách đối số, hãy đổi dấu phẩy ngoài dấu ngoặc kép thành dấu chấm phẩy.

Cách tính Can Chi của giờ

Mỗi ngày được chia thành 12 giờ theo 12 Chi, mỗi giờ kéo dài 2 tiếng đồng hồ:

Tý: 23h–1h Sửu: 1h–3h Dần: 3h–5h Mão: 5h–7h
Thìn: 7h–9h Tỵ: 9h–11h Ngọ: 11h–13h Mùi: 13h–15h
Thân: 15h–17h Dậu: 17h–19h Tuất: 19h–21h Hợi: 21h–23h

Can của giờ phụ thuộc vào Can của ngày, theo quy tắc thường gọi là Ngũ Thử Độn:

Can của ngày Giờ Tý là
Giáp hoặc Kỷ Giáp Tý
Ất hoặc Canh Bính Tý
Bính hoặc Tân Mậu Tý
Đinh hoặc Nhâm Canh Tý
Mậu hoặc Quý Nhâm Tý

Có một điểm dễ gây tranh cãi: người sinh từ 23h đến 24h. Giờ Tý bắt đầu từ 23h, nhưng theo lịch thì sang ngày mới lúc 0h. Các tài liệu không thống nhất về việc lấy ngày cũ hay ngày mới trong Tứ Trụ, vì vậy nếu bạn sinh vào khoảng này, hãy hỏi rõ người xem dùng quy ước nào.

Vì sao một người có thể mang hai tuổi: Tết hay Lập xuân?

Đây là chỗ nhiều người bị bối rối nhất. Trong đời sống, năm Can Chi đổi vào mùng 1 Tết. Nhưng trong Tứ Trụ (Bát Tự), năm lại đổi vào lúc Lập xuân, thường là ngày 4/2. Hai mốc này hiếm khi trùng nhau, nên những người sinh vào khoảng giữa hai mốc sẽ có hai tuổi khác nhau.

Người sinh từ 4/2 đến 16/2/2026 là tuổi Ất Tỵ theo Tết nhưng Bính Ngọ theo Lập xuân

Năm Sinh trong khoảng Tuổi theo Tết Tuổi theo Lập xuân
2026 4/2 đến 16/2 Ất Tỵ Bính Ngọ
2027 4/2 đến 5/2 Bính Ngọ Đinh Mùi
2028 26/1 đến 3/2 Mậu Thân Đinh Mùi
2029 3/2 đến 12/2 Mậu Thân Kỷ Dậu
2030 2/2 đến 3/2 Canh Tuất Kỷ Dậu
2031 23/1 đến 3/2 Tân Hợi Canh Tuất

Khoảng cách này không hề nhỏ. Tính trong giai đoạn 1968–2100, Tết và Lập xuân cách nhau trung bình 7,4 ngày mỗi năm, có năm tới 15 ngày, và chỉ 3 năm trùng nhau. Tức là khoảng 2% số ngày trong lịch rơi vào vùng có hai cách tính tuổi. Ranh giới chính xác của Lập xuân còn phụ thuộc vào giờ sinh, nên người sinh đúng ngày này cần tra thêm giờ.

Không chỉ năm, tháng cũng khác. Trong đời sống, tháng tính theo tháng âm. Trong Tứ Trụ, tháng tính theo tiết khí. Vì vậy cùng một ngày có thể có hai cách ghi:

Ngày 2/2/2030 Theo lịch âm thông thường Theo Tứ Trụ
Năm Canh Tuất Kỷ Dậu
Tháng Mậu Dần Đinh Sửu
Ngày Mậu Thìn Mậu Thìn

Không có bên nào sai, chỉ là hai hệ quy chiếu khác nhau. Hãy dùng tuổi theo Tết cho đời sống và giấy tờ phong tục, dùng tuổi theo Lập xuân khi xem Tứ Trụ. Đây cũng là một nguyên nhân khiến các trang lịch có lúc ghi khác nhau, như chúng tôi đã phân tích trong bài Lịch vạn niên có đáng tin không?

Năm hai Lập xuân, năm không Lập xuân: có gì đặc biệt?

Vì năm âm có độ dài thay đổi, có năm chứa hai ngày Lập xuân, có năm không chứa ngày nào. Một số quan niệm dân gian gọi năm không có Lập xuân là "năm góa" và kiêng cưới hỏi. Chúng tôi chưa tìm được nguồn nghiên cứu đủ tin cậy về quan niệm này, nên chỉ ghi nhận như một cách nói dân gian. Tuy nhiên, phần số liệu thì rất rõ ràng. Trong 132 năm âm lịch tính từ Tết 1968:

Số lần Lập xuân trong năm âm Số năm Các năm gần đây và sắp tới
Không có 48 2024, 2027, 2029, 2032, 2035
Một lần 35 2022, 2026, 2030, 2034
Hai lần 49 2023, 2025, 2028, 2031, 2033

Có hai điều đáng chú ý. Thứ nhất, năm không có Lập xuân chiếm tới khoảng 36%, nên đây là chuyện rất thường gặp, không phải điều bất thường. Năm Đinh Mùi 2027 sắp tới cũng là một năm như vậy. Thứ hai, tất cả 49 năm có hai Lập xuân đều chính là những năm có tháng nhuận, còn không có năm nhuận nào thiếu Lập xuân. Lý do đơn giản: năm nhuận dài hơn 380 ngày nên đủ chỗ cho hai lần Lập xuân, còn năm thường chỉ khoảng 354 ngày nên có thể không chạm mốc nào. Đây là hệ quả của phép đếm ngày, không phải một dấu hiệu vận hạn.

Nhân tiện, nhiều bài viết nói Lập xuân "luôn vào ngày 4 hoặc 5/2". Thực tế, theo giờ Việt Nam giai đoạn 1968–2100, Lập xuân rơi vào ngày 4/2 khoảng 88 lần, ngày 3/2 tới 43 lần, và chỉ 2 lần vào ngày 5/2. Về vai trò của mốc này, bạn có thể đọc thêm bài 24 tiết khí.

Câu hỏi thường gặp về Can Chi

Năm 2026 là năm gì?

Năm 2026 là năm Bính Ngọ, tính từ Tết ngày 17/2/2026 đến hết ngày 5/2/2027.

Năm 2027 là năm gì?

Năm 2027 là năm Đinh Mùi, bắt đầu từ Tết ngày 6/2/2027.

Có năm Giáp Sửu không?

Không. Giáp là Can dương, Sửu là Chi âm nên không thể ghép với nhau.

Sinh trước Tết thì tính tuổi năm nào?

Theo cách tính thông thường, người sinh trước Tết thuộc năm Can Chi của năm trước. Ví dụ, người sinh ngày 10/2/2026 mang tuổi Ất Tỵ theo Tết.

Bao lâu Can Chi của năm lặp lại?

Sau 60 năm. Năm Can Chi hiện tại sẽ quay lại sau đúng 60 năm, còn tháng lặp lại sau 5 năm và ngày lặp lại sau 60 ngày.

Con giáp Việt Nam khác gì Trung Quốc?

Hai con giáp thường được nhắc đến là Mão và Sửu: Việt Nam gọi là Mèo và Trâu, trong khi nhiều nơi khác gọi là Thỏ và Bò.

Đọc thêm trong chùm bài về lịch âm dương

Bạn có thể đọc bài trụ Lịch Âm Dương Việt Nam: Nguyên lý, lịch sử và cách tính, bài Tháng nhuận âm lịch là gì? và bài Lịch vạn niên có đáng tin không?

Phương pháp tính và nguồn tham khảo

Các ngày Tết và Lập xuân được tính bằng thư viện thiên văn ephem theo giờ Việt Nam. Ngày Tết giai đoạn 1968–2100 được đối chiếu với bản cài đặt thuật toán Hồ Ngọc Đức. Can Chi ngày tính từ số ngày Julian và được đối chiếu với một số trang lịch. Các ngày tương lai là kết quả tính toán theo quy tắc hiện hành.

Bài viết được biên soạn với sự hỗ trợ của AI, theo định hướng và hậu kiểm của ban biên tập Reviews365. Nếu phát hiện sai sót, xin hãy phản hồi để chúng tôi tính lại.

Theo Reviews365 tổng hợp và tính toán ()